U dạ dày là tình trạng tế bào tăng sinh bất thường tại niêm mạc dạ dày, gồm cả nhóm lành tính và ác tính. Nhiều người khi nghe chẩn đoán có u thường lo lắng nghĩ ngay đến ung thư, nhưng không phải mọi khối u đều nguy hiểm. Nhà Thuốc Nam Gia Truyền Nguyễn Thị Thái chia sẻ kiến thức giúp bạn phân biệt rõ các loại u dạ dày, nhận biết dấu hiệu cảnh báo, hiểu nguyên nhân gây bệnh cùng phương pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp để xử trí kịp thời.

Giải đáp nhanh: U dạ dày là gì và có nguy hiểm không?

U dạ dày là khối tế bào tăng sinh bất thường xuất hiện tại niêm mạc hoặc các lớp thành dạ dày. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khối u này được phân thành hai nhóm chính: u lành tính như polyp dạ dày, u cơ trơn phát triển chậm và ít gây biến chứng, cùng nhóm u ác tính là ung thư dạ dày có khả năng xâm lấn và di căn xa.

Mức độ nguy hiểm của u dạ dày phụ thuộc hoàn toàn vào bản chất khối u và giai đoạn phát hiện bệnh. Nghiên cứu từ Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) cho thấy phát hiện sớm u dạ dày ở giai đoạn khu trú giúp tỷ lệ sống sau 5 năm đạt trên 70 phần trăm, trong khi giai đoạn muộn có di căn chỉ còn khoảng 6 phần trăm.

Định nghĩa u dạ dày và các nhóm u thường gặp

U lành tính dạ dày bao gồm polyp dạ dày chiếm khoảng 90 phần trăm các tổn thương lành tính được phát hiện qua nội soi. Polyp tăng sinh thường gặp ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính, trong khi polyp tuyến có nguy cơ hóa ác cao hơn nếu kích thước trên 2 centimet. U cơ trơn và khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) phát triển từ lớp cơ thành dạ dày, thường được phát hiện tình cờ qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính.

U dạ dày là gì và có nguy hiểm không?
U dạ dày là gì và có nguy hiểm không?

U ác tính hay ung thư dạ dày chiếm hơn 95 phần trăm là ung thư biểu mô tuyến. Theo số liệu từ Globocan năm 2020, ung thư dạ dày đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc mới và thứ 4 về tử vong do ung thư trên toàn cầu với hơn 1 triệu ca mắc mới mỗi năm.

U dạ dày lành tính và u ác tính khác nhau như thế nào?

U lành tính tăng sinh khu trú tại một vị trí, phát triển chậm qua nhiều năm và hiếm khi gây triệu chứng rõ ràng. Nguy cơ hóa ác thấp, đặc biệt với polyp tăng sinh kích thước nhỏ dưới 1 centimet. Nhiều trường hợp được phát hiện tình cờ khi nội soi vì lý do khác như viêm loét dạ dày.

Ngược lại, u ác tính tăng sinh không kiểm soát, xâm lấn sâu qua các lớp thành dạ dày và lan ra hạch bạch huyết vùng. Tốc độ tiến triển nhanh, gây triệu chứng nghiêm trọng như sụt cân, đau dai dẳng, xuất huyết tiêu hóa. Nghiên cứu công bố trên tạp chí Lancet Oncology năm 2021 chỉ ra thời gian từ giai đoạn sớm đến giai đoạn di căn có thể chỉ từ 6 đến 12 tháng nếu không điều trị.

Khi nào cần đi khám và nội soi sớm?

Bạn cần đi khám ngay khi có đau thượng vị kéo dài trên 2 tuần không thuyên giảm bằng thuốc đường tiêu hóa thông thường. Dấu hiệu cảnh báo khác bao gồm sụt cân không rõ nguyên nhân trên 5 phần trăm trọng lượng cơ thể trong 6 tháng, mệt mỏi dai dẳng kèm thiếu máu.

Các triệu chứng nghiêm trọng cần khám gấp là buồn nôn liên tục, nôn ói sau mỗi bữa ăn, ăn nhanh no và chán ăn hoàn toàn. Đặc biệt khi nôn ra máu tươi hoặc màu cặn cà phê, phân đen hoặc có máu lẫn, cần đến cơ sở y tế ngay lập tức vì đây là dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.

Dấu hiệu nhận biết u dạ dày: phân biệt u lành tính và u ác tính qua triệu chứng

Nhiều trường hợp u dạ dày giai đoạn sớm không có triệu chứng điển hình, khiến bệnh nhân dễ bỏ qua hoặc nhầm lẫn với viêm loét thông thường. Theo nghiên cứu của Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ (AGA), chỉ có khoảng 30 phần trăm bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn sớm có triệu chứng rõ ràng, phần lớn được phát hiện qua chương trình tầm soát hoặc nội soi định kỳ.

Triệu chứng chung dễ nhầm với viêm loét thông thường

Đầy bụng, khó tiêu và ợ hơi sau bữa ăn là những biểu hiện chung nhất của u dạ dày giai đoạn đầu. Cảm giác ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản kèm khó chịu vùng thượng vị thường khiến bệnh nhân tự điều trị bằng thuốc kháng acid mà không đi khám.

Đau âm ỉ vùng thượng vị, chán ăn và buồn nôn nhẹ cũng dễ bị nhầm với viêm dạ dày hoặc loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này kéo dài trên 4 tuần không đáp ứng với điều trị nội khoa thông thường, cần nội soi dạ dày để loại trừ khối u.

Dấu hiệu gợi ý u dạ dày ác tính

Sụt cân nhanh từ 5 đến 10 kilogram trong vài tháng mà không có lý do rõ ràng là dấu hiệu đáng lo ngại. Mệt mỏi toàn thân dai dẳng, thiếu máu không rõ nguyên nhân do u gây chảy máu âm ỉ liên tục làm giảm hemoglobin.

Dấu hiệu gợi ý u dạ dày ác tính
Dấu hiệu gợi ý u dạ dày ác tính

Đau dai dẳng tăng dần về cường độ và tần suất, không còn đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Nôn máu hoặc phân đen là biểu hiện xuất huyết tiêu hóa do khối u lớn gây loét hoặc xâm lấn mạch máu. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), khoảng 40 phần trăm bệnh nhân ung thư dạ dày có xuất huyết tiêu hóa tại thời điểm chẩn đoán.

Khó nuốt và cảm giác đầy tức ngay sau khi ăn ít do u gây hẹp đường ra dạ dày hoặc tắc nghẽn phần tâm vị. Dấu hiệu này thường xuất hiện khi khối u đã ở giai đoạn muộn.

Nhóm nguy cơ cao cần chú ý dấu hiệu sớm

Người trên 40 đến 50 tuổi, đặc biệt nam giới, có nguy cơ mắc u dạ dày cao gấp 2 lần so với nữ giới. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori kéo dài gây viêm dạ dày mạn tính, teo niêm mạc và dị sản ruột là tiền đề cho ung thư dạ dày.

Người có tiền sử gia đình ung thư dạ dày, đặc biệt bố mẹ hoặc anh chị em ruột mắc bệnh, cần tầm soát sớm hơn từ 35 tuổi. Thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên làm tăng nguy cơ lên 2 đến 3 lần.

Chế độ ăn mặn, đồ muối chua, thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều nitrat và nitrit là yếu tố nguy cơ quan trọng. Nghiên cứu từ Nhật Bản công bố trên tạp chí Gastroenterology cho thấy giảm lượng muối tiêu thụ hàng ngày xuống dưới 5 gram giúp giảm 30 phần trăm nguy cơ ung thư dạ dày.

Nguyên nhân gây u dạ dày và các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Vi khuẩn Helicobacter pylori và viêm dạ dày mạn tính là nguyên nhân chính gây u dạ dày ác tính. Ngoài ra, chế độ ăn uống kém lành mạnh và lối sống không phù hợp cũng góp phần làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh.

Vai trò của vi khuẩn Helicobacter pylori và viêm dạ dày mạn

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori là yếu tố nguy cơ hàng đầu được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào nhóm chất gây ung thư loại 1. Vi khuẩn này gây viêm dạ dày mạn tính kéo dài, dẫn đến teo niêm mạc, hóa sản ruột và cuối cùng là loạn sản.

Quá trình tiến triển từ viêm dạ dày mạn đến ung thư dạ dày mất từ 10 đến 20 năm. Nghiên cứu đoàn hệ tại Trung Quốc theo dõi hơn 3.000 bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori cho thấy điều trị diệt khuẩn sớm giảm 46 phần trăm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày so với nhóm không điều trị.

Chế độ ăn uống, rượu bia, thuốc lá và ô nhiễm môi trường

Ăn mặn, đồ muối chua, thịt hun khói và đồ nướng chứa hàm lượng cao muối và hợp chất N-nitroso gây tổn thương niêm mạc dạ dày. WHO khuyến cáo hạn chế lượng muối tiêu thụ dưới 5 gram mỗi ngày để giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

Rượu bia và thuốc lá làm tổn thương trực tiếp niêm mạc dạ dày, gây viêm mạn tính và ức chế quá trình sửa chữa tế bào. Người hút trên 20 điếu thuốc mỗi ngày có nguy cơ ung thư dạ dày cao gấp 2,5 lần so với người không hút thuốc.

Tiếp xúc lâu dài với hóa chất công nghiệp, kim loại nặng như chì, cadmium cũng làm tăng nguy cơ. Công nhân làm việc trong môi trường khai thác than, cao su có tỷ lệ mắc u dạ dày cao hơn dân số chung.

Yếu tố di truyền, tuổi tác, béo phì

Tuổi cao là yếu tố nguy cơ quan trọng, với hơn 60 phần trăm ca ung thư dạ dày được chẩn đoán ở người trên 65 tuổi. Một số hội chứng di truyền như hội chứng Lynch, polyp dạ dày gia đình tăng nguy cơ đáng kể.

Tiền sử phẫu thuật dạ dày do loét, đặc biệt phẫu thuật Billroth, làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày sau 15 đến 20 năm do thay đổi môi trường dạ dày và trào ngược mật. Béo phì với chỉ số BMI trên 30 và các bệnh chuyển hóa như đái tháo đường type 2 cũng có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

Các phương pháp nội soi và chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện u dạ dày sớm

Nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán u dạ dày. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bổ trợ giúp đánh giá mức độ lan rộng và lập kế hoạch điều trị chính xác.

Nội soi dạ dày, sinh thiết và giải phẫu bệnh

Nội soi dạ dày qua đường miệng hoặc đường mũi cho phép bác sĩ quan sát trực tiếp niêm mạc dạ dày, phát hiện khối u, vị trí, kích thước và đặc điểm bề mặt. Kỹ thuật nội soi độ phân giải cao (HD), nội soi phóng đại và nhuộm màu giúp phát hiện tổn thương sớm dưới 5 milimét.

Nội soi dạ dày, sinh thiết và giải phẫu bệnh
Nội soi dạ dày, sinh thiết và giải phẫu bệnh

Lấy mẫu sinh thiết tại nhiều vị trí khác nhau của khối u để xác định chính xác bản chất lành tính hay ác tính qua giải phẫu bệnh. Với u lành tính kích thước nhỏ như polyp dưới 1 centimet, có thể cắt bỏ hoàn toàn qua nội soi bằng kỹ thuật cắt polyp bằng thòng lọng hoặc cắt niêm mạc nội soi (EMR).

Đối với u ác tính giai đoạn rất sớm còn khu trú tại lớp niêm mạc, kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc dưới niêm mạc nội soi (ESD) có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u mà không cần phẫu thuật mở. Theo nghiên cứu từ Nhật Bản, tỷ lệ thành công của ESD với ung thư dạ dày sớm đạt trên 95 phần trăm.

Vai trò của siêu âm, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ, chụp PET

Siêu âm nội soi (EUS) đánh giá độ xâm lấn của khối u qua các lớp thành dạ dày và phát hiện hạch bạch huyết vùng nghi ngờ di căn. Chụp cắt lớp vi tính (CT) ngực bụng xương chậu với thuốc cản quang giúp đánh giá giai đoạn bệnh, phát hiện di căn gan, phúc mạc, hạch xa.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) bụng có độ nhạy cao hơn CT trong phát hiện di căn gan nhỏ dưới 1 centimet. Chụp PET-CT kết hợp đánh giá chuyển hóa đường và hình ảnh giải phẫu, hữu ích trong phát hiện di căn xa và đánh giá đáp ứng điều trị.

Quy trình tầm soát cho người nguy cơ cao

Người có yếu tố nguy cơ cao nên nội soi dạ dày định kỳ từ 1 đến 3 năm tùy mức độ nguy cơ. Tại các quốc gia có tỷ lệ ung thư dạ dày cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, chương trình tầm soát quốc gia cho người trên 40 tuổi đã giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày.

Chuẩn bị trước nội soi bao gồm nhịn ăn uống tối thiểu 8 giờ, thông báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng đặc biệt thuốc chống đông máu, thuốc tiểu đường. Sau nội soi, bệnh nhân được theo dõi tại phòng hồi tỉnh khoảng 30 phút trước khi về nhà.

Điều trị u dạ dày: từ theo dõi đến phẫu thuật, hóa trị theo giai đoạn bệnh

Nguyên tắc điều trị u dạ dày phụ thuộc vào bản chất u lành hay ác, giai đoạn bệnh, sức khỏe tổng thể và mong muốn của bệnh nhân. Đánh giá chính xác giai đoạn bệnh quyết định lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Điều trị u dạ dày lành tính

Nguyên tắc điều trị u dạ dày phụ thuộc vào bản chất u lành hay ác, giai đoạn bệnh, sức khỏe tổng thể và mong muốn của bệnh nhân. Đánh giá chính xác giai đoạn bệnh quyết định lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

U dạ dày lành tính kích thước nhỏ dưới 1 centimet, không triệu chứng có thể theo dõi nội soi định kỳ 6 đến 12 tháng. Polyp tuyến kích thước lớn trên 1 centimet, polyp có cuống hoặc dạng thùy nên cắt bỏ hoàn toàn qua nội soi để phòng ngừa hóa ác.

Kỹ thuật cắt polyp bằng thòng lọng, cắt niêm mạc nội soi thực hiện ngay trong lúc nội soi với tỷ lệ thành công cao, biến chứng thấp. Sau cắt polyp, bệnh nhân cần nội soi lại theo khuyến nghị của bác sĩ để theo dõi tái phát và phát hiện polyp mới.

Điều trị u dạ dày ác tính giai đoạn sớm còn khu trú tại niêm mạc, chưa xâm lấn lớp dưới niêm mạc, không có di căn hạch có thể điều trị bằng kỹ thuật cắt bỏ niêm mạc dưới niêm mạc nội soi với tỷ lệ khỏi bệnh cao tương đương phẫu thuật nhưng ít xâm lấn hơn.

Sản phẩm: Cao tiêu độc tán u – Cao hỗ trợ điều trị U Dạ dày, Đại tràng, Trực tràng

Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển

Phẫu thuật cắt dạ dày là phương pháp chính điều trị ung thư dạ dày từ giai đoạn sớm đến giai đoạn tại chỗ chưa di căn xa. Phẫu thuật cắt bán phần dạ dày hoặc cắt toàn bộ dạ dày kèm nạo vét hạch vùng đủ số lượng theo tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu 15 hạch.

Hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật giúp giảm kích thước khối u, tăng khả năng cắt bỏ hoàn toàn. Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát. Nghiên cứu MAGIC công bố trên tạp chí New England Journal of Medicine cho thấy hóa trị bổ trợ trước và sau phẫu thuật tăng tỷ lệ sống sau 5 năm lên 36 phần trăm so với 23 phần trăm ở nhóm chỉ phẫu thuật.

Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển
Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển

Xạ trị có vai trò trong một số trường hợp đặc biệt như ung thư dạ dày không cắt được hoặc sau phẫu thuật cắt không triệt căn. Điều trị đích với thuốc ức chế HER2 như Trastuzumab dành cho bệnh nhân có khối u HER2 dương tính. Điều trị miễn dịch với thuốc ức chế PD-1 như Pembrolizumab, Nivolumab đang được nghiên cứu và áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt.

Với u dạ dày giai đoạn muộn có di căn xa, mục tiêu điều trị là giảm nhẹ triệu chứng, cải thiện chất lượng sống. Hóa trị toàn thân, điều trị đích giúp kiểm soát bệnh, giảm đau, cải thiện ăn uống. Phẫu thuật tạm thời nối dạ dày – ruột hoặc đặt stent qua nội soi giúp thông lưu đường tiêu hóa khi u gây tắc nghẽn.

Tiên lượng và theo dõi sau điều trị u dạ dày

Tiên lượng bệnh nhân u dạ dày phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh tại thời điểm chẩn đoán, bản chất khối u và đáp ứng điều trị. U lành tính đã xử trí bằng nội soi hoặc phẫu thuật có tiên lượng rất tốt với tỷ lệ tái phát thấp dưới 5 phần trăm.

Ung thư dạ dày giai đoạn sớm được phát hiện và điều trị triệt căn có tỷ lệ sống sau 5 năm từ 80 đến 90 phần trăm. Giai đoạn tại chỗ có xâm lấn sâu và di căn hạch vùng, tỷ lệ sống 5 năm giảm xuống còn 30 đến 50 phần trăm. Giai đoạn muộn có di căn xa, tỷ lệ sống 5 năm chỉ khoảng 5 đến 6 phần trăm.

Biến chứng sau phẫu thuật cắt dạ dày bao gồm thiếu vitamin B12 do mất tế bào thành dạ dày tiết yếu tố nội tại. Bệnh nhân cần bổ sung vitamin B12 tiêm bắp định kỳ suốt đời. Thiếu sắt, canxi do giảm hấp thu cần bổ sung qua đường uống hoặc tiêm.

Hội chứng sau cắt dạ dày (dumping syndrome) gây chóng mặt, vã mồ hôi, tiêu chảy sau ăn do thức ăn đổ nhanh vào ruột non. Bệnh nhân cần ăn ít một, chia nhiều bữa, tránh đồ ngọt, uống nước sau ăn 30 phút.

Lịch tái khám sau điều trị u dạ dày gồm khám lâm sàng và xét nghiệm máu mỗi 3 đến 6 tháng trong 2 năm đầu, sau đó 6 đến 12 tháng một lần. Nội soi dạ dày, siêu âm bụng, chụp CT ngực bụng định kỳ theo khuyến nghị bác sĩ để phát hiện sớm tái phát hoặc di căn.

Lối sống và dinh dưỡng phòng ngừa u dạ dày

Chế độ ăn uống hợp lý giúp giảm nguy cơ mắc u dạ dày và tái phát sau điều trị. Ăn ít một, chia thành 5 đến 6 bữa nhỏ trong ngày giúp dạ dày không phải làm việc quá tải. Ưu tiên thực phẩm mềm, dễ tiêu như cháo, súp, giàu đạm từ thịt nạc, cá, trứng, sữa.

Hạn chế đồ chiên rán, nướng, quá mặn, quá cay gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tăng rau xanh, trái cây giàu vitamin C, E, chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào. Ngũ cốc nguyên hạt, hạt giàu chất xơ cải thiện tiêu hóa.

Thay đổi lối sống bao gồm bỏ thuốc lá hoàn toàn vì chất nicotine và các hợp chất gây ung thư trong khói thuốc. Hạn chế rượu bia, chỉ uống ở mức độ vừa phải hoặc không uống. Quản lý căng thẳng qua thiền, yoga, tập thể dục nhẹ nhàng đều đặn 30 phút mỗi ngày.

Duy trì cân nặng hợp lý với chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9. Điều trị Helicobacter pylori khi có chỉ định giúp giảm 46 phần trăm nguy cơ ung thư dạ dày. Nội soi tầm soát định kỳ cho nhóm nguy cơ cao từ 40 tuổi, sớm hơn nếu có tiền sử gia đình.

—

Kết luận

U dạ dày là tình trạng phổ biến với nhiều mức độ nguy hiểm khác nhau từ u lành tính đến ung thư dạ dày. Phát hiện sớm qua nội soi định kỳ, nhận biết dấu hiệu cảnh báo và điều trị kịp thời là chìa khóa cải thiện tiên lượng. Thay đổi lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học và theo dõi sức khỏe định kỳ giúp phòng ngừa hiệu quả. Nhà Thuốc Nam Gia Truyền Nguyễn Thị Thái khuyến khích bạn chủ động tầm soát và tư vấn chuyên gia khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Câu hỏi thường gặp về u dạ dày

U dạ dày có phải lúc nào cũng là ung thư không?

Không, u dạ dày gồm cả nhóm lành tính như polyp, u cơ trơn và nhóm ác tính là ung thư. Cần nội soi và sinh thiết để xác định chính xác bản chất u.

U dạ dày khác gì viêm loét dạ dày mạn tính?

U dạ dày là khối tế bào tăng sinh bất thường, còn viêm loét là tổn thương viêm và loét niêm mạc. Viêm loét lâu ngày có thể là nền tảng cho biến đổi tiền ung thư.

Có những loại u dạ dày nào thường gặp và nguy cơ hóa ác?

Các loại u thường gặp gồm polyp tăng sinh, polyp tuyến, u mô đệm đường tiêu hóa, u cơ trơn, ung thư dạ dày. Nguy cơ hóa ác phụ thuộc vào loại u, kích thước và đặc điểm mô bệnh học.

Phẫu thuật, nội soi can thiệp và hóa trị: phương pháp nào phù hợp từng giai đoạn?

U lành nhỏ ưu tiên nội soi cắt bỏ. Ung thư giai đoạn sớm phẫu thuật kèm hóa trị nếu cần. Giai đoạn muộn điều trị hóa chất, xạ trị, điều trị đích giảm nhẹ triệu chứng.

Sau điều trị u dạ dày có sống bình thường như trước không?

Nếu phát hiện sớm, điều trị đúng, dinh dưỡng tốt, đa số bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt gần như bình thường. Cần tái khám và theo dõi lâu dài theo hướng dẫn bác sĩ.

 

Xem thêm

Gợi ý chữa bệnh đau dạ dày bằng thuốc nam hiệu quả, dễ làm

 Bật mí bài thuốc từ cây thuốc nam trị trào ngược dạ dày hiệu quả ngay tại nh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *